chết người

chết người

Một loại nấm độc chết người mọc trong rừng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Gây ra cái chết: "chết người" mô tả một vật, sự việc, hoặc tình huống khả năng làm một người mất mạng.
    • Cực kỳ, quá mức (nghĩa bóng): "chết người" dùng để nhấn mạnh mức độ cao của một trạng thái, hành động, thường mang tính tiêu cực như buồn, rét, hoặc vất vả.
dụ sử dụng
  • Tính từ (nghĩa đen):

    • Nấm độc này có thể chết người nếu ăn phải. (Loại nấm này khả năng gây tử vong nếu tiêu thụ.)
    • Cái rét chết người ở vùng núi khiến nhiều người bị bệnh. (Cơn rét cực kỳ nguy hiểm đến tính mạngvùng núi.)
  • Tính từ (nghĩa bóng):

    • Công việc này chết người quá, tôi không thể làm nổi. (Công việc này quá vất vả, không thể chịu đựng được.)
    • Buồn chết người khi phải xa gia đình lâu ngày. (Nỗi buồn quá mức, đến mức không thể chịu đựng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chết người" trong thành ngữ: thường kết hợp với các động từ hoặc tính từ để tạo cụm từ nhấn mạnh.
    • Rét chết người: rét đến mức có thể gây chết.
    • Buồn chết người: buồn đến mức không thể tả.
    • Làm việc chết người: làm việc quá sức, mệt mỏi.
Biến thể từ gần giống
  • Chết (động từ): mất đi sự sống.

    • Anh ấy chết bệnh tim. (Anh ấy mất mạng bệnh tim.)
  • Người (danh từ): con người, loài người.

    • Người Việt Nam rất thân thiện. (Con người Việt Nam rất thân thiện.)
Từ đồng nghĩa
  • Tử vong (tính từ): gây ra cái chết (nghĩa đen), thường dùng trong ngữ cảnh y học hoặc pháp lý.

    • Thuốc này liều lượng tử vong nếu uống quá nhiều. (Thuốc này có thể gây chết người nếu dùng quá liều.)
  • Gây chết (tính từ): làm mất mạng, đồng nghĩa với nghĩa đen của "chết người".

    • Loại khí này rất gây chết. (Loại khí này rất nguy hiểm đến tính mạng.)
Thành ngữ liên quan
  • Chết người không gươm: giết người một cách tinh vi, không dùng khí.
    • Lời nói của hắn có thể chết người không gươm. (Lời nói của hắn có thể gây hại chết người không cần khí.)